Thứ Năm, 24 tháng 1, 2013

Benefit of recircle - Lợi ích của sự tái chế

Benefit of recircle

  • Every ton of paper that is recycled saves 17 trees 
  • The energy we save when we recycle one glass bottle is enough to light a light bulb for four hours 
  • Each person throws away approximately four pounds of garbage every day. 
  • One bus carries as many people as 40 cars! 

"Với IQ Người Ta Tuyển Chọn Bạn, Nhưng Với EQ, Người Ta Đề Bạt Bạn"

IQ là một sinh viên giỏi và thông minh. Cậu luôn có điểm số cao ở hầu hết các môn học và là người đứng đầu trong các kỳ thi. Tuy vậy tính của IQ tự cao, khó gần. Khi ra trường IQ được nhiều công ty mời chào nhưng kết quả của các cuộc phỏng vấn lại không khả quan. Đã bảy năm kể từ khi ra trường, IQ vẫn chưa làm được những gì cậu mong muốn.

Thứ Tư, 23 tháng 1, 2013

Sự khác nhau giữa KRAs và KPI

KRAs là gì?
KRA là viết tắt của từ Key Result Area, khu vực kết quả chủ yếu - Mỗi vai trò quan trọng trong một công ty thường có một số Kras, dùng để xác định các lĩnh vực quan trọng mà nhân viên này cần tạo ra kết quả (ví dụ, Tuyển dụng có thể là một trong các lĩnh vực kết quả chính trong quản lý nhân sự).

Thứ Ba, 22 tháng 1, 2013

FIFO và LIFO?

1. FIFO Phương pháp chi phí hàng tồn kho 

Định nghĩa:

FIFO, viết tắt của "first-in-first-out" là một phương pháp kiểm kê chi phí trong đó giả định rằng các mục hàng hoá nhập trước được xuất trước. Như vậy, hàng tồn kho vào cuối năm bao gồm hàng hoá được nhập gần đây nhất. FIFO là một trong những phương pháp được sử dụng để xác định chi phí hàng bán cho một doanh nghiệp.

Ví dụ:

Dưới đây là chi phí hàng tồn kho được tính bằng cách sử dụng phương pháp FIFO:

Giả sử một sản phẩm được thực hiện trong ba lô trong năm. Các chi phí và số lượng của mỗi lô là:

Đợt 1: Số lượng 2.000 sp, Chi phí để sản xuất $ 8000
Đợt 2: Số lượng 1500 sp, Chi phí để sản xuất $ 7000
Đợt 3: Số lượng 1700 sp, chi phí để sản xuất $ 7700

Trong năm, bạn chỉ bán được 4000 trong số 5200 đơn vị trong năm, sau đó tính toán các chi phí cho mỗi đơn vị sp cho mỗi lô:

Đợt 1: 8000/2000 = 4
Đợt 2: 7000/1500 = 4,667
Đợt 3: 7700/1700 = 4,529
Vì vậy, đối với 4000 đơn vị sp đã bán, sử dụng FIFO, ta có:

2000 đơn vị đầu tiên được bán từ đợt đầu tiên với giá thành là $ 4 cho mỗi đơn vị sp.

1500 đơn vị tiếp theo được bán ra từ lô thứ hai có giá thành là $ 4,667 cho mỗi đơn vị.
Và 500 đơn vị cuối cùng được bán từ lô thứ ba có giá thành là $ 4,529.
Tổng giá vốn hàng bán là: $ 17.265
Tính giá trị hàng tồn kho của 1200 đơn vị sp còn lại từ lô thứ ba theo FIFO sẽ là: $ 4,529 * 1200 = $ 5.433,6. Các đơn vị sp này sẽ bắt đầu bán vào năm sau.


2. Phương pháp chi phí hàng tồn kho LIFO (Last-In-First-Out)

Định nghĩa:

LIFO, viết tắt của "last-in-first-out" là một phương pháp kiểm kê chi phí trong đó giả định rằng các đơn vị sp cuối cùng nhập kho là đơn vị sp đầu tiên được bán ra trong niên độ kế toán . Như vậy, hàng tồn kho vào cuối năm bao gồm các sp hàng hóa được nhập kho vào đầu năm, chứ không phải ở cuối năm. LIFO cũng là một trong những phương pháp được sử dụng để xác định chi phí hàng bán cho một doanh nghiệp.

Ví dụ:

Đây là chi phí hàng tồn kho được tính bằng cách sử dụng phương pháp LIFO:

Giả sử một sản phẩm được thực hiện trong ba đợt trong năm. Các chi phí và số lượng của mỗi lô là:

Đợt 1: Số lượng 2.000 đơn vị, chi phí để sản xuất là $ 8000
Đợt 2: Số lượng 1500 đơn vị, chi phí để sản xuất là $ 7000
Đợt 3: Số lượng 1700 đơn vị, chi phí để sản xuất là $ 7700

Giả sử bạn bán được 4000 trong số 5200 đơn vị sản xuất  trong năm.


Sau đó tính toán các chi phí mỗi đơn vị trong mỗi lô hàng là:

Đợt 1: 8000/2000 = 4
Đợt 2: 7000/1500 = 4,667
Đợt 3: 7700/1700 = 4,529

Vì vậy, sử dụng LIFO đối với 4000 đơn vị đã bán:


1700 đơn vị đầu tiên được bán từ lô hàng sx đợt 3 có giá thành là $ 4,529 cho mỗi đơn vị

1500 đơn vị tiếp theo được bán ra từ lô hàng sx đợt 2 có giá thành là $ 4,667 cho mỗi đơn vị
800 đơn vị cuối cùng được bán từ lô hàng sx đợt 1 có giá thành là $ 4.
Tổng giá vốn hàng bán sẽ là: $ 17.899,8
Chi phí của 1200 đơn vị tồn kho được tính theo đơn giá lô hàng đầu tiên là $ 4 mỗi đơn vị. Vậy, giá trị hàng tồn kho tính theo LIFO sẽ là: 1200*4 = $ 4800. (thấp hơn so với $ 5.434,8 nếu tính giá trị tồn kho theo FIFO)


3. Sự khác biệt

Một sự khác biệt nhỏ nhưng đáng kể qua tính toán giữa pp FIFO và LIFO có thể được nhìn thấy trong ví dụ trên:
- Khi giá tăng, kết quả theo phương pháp FIFO, giá vốn hàng bán thấp hơn. Điều này trong điều kiện lạm phát, làm tăng thu nhập ròng và kết quả là mức đóng thuế TNDN cao hơn. Trong trường hợp ngược lại theo phương pháp LIFO, giá vốn hàng bán cao hơn, kết quả thu nhập thấp hơn và các doanh nghiệp sẽ nộp thuế TNDN ít hơn, tuy nhiên lợi nhuận cao hơn ở năm sau đó.
- Phương pháp LIFO có thể nặng về các yêu cầu lưu trữ hồ sơ so với pp FIFO. Điều này là do các hồ sơ liên quan đến hàng tồn kho cũ có thể được lưu giữ trong thời gian dài so với pp FIFO. 
- Một nhược điểm để LIFO là định giá hàng tồn kho có thể không đáng tin cậy khi hàng tồn kho là sp cũ và có giá trị lỗi thời với giá hiện hành.
- Mặc dù có một số vấn đề, song LIFO vẫn còn phổ biến với các công ty của Mỹ đối với 01 số ngành sản xuất và vì các khoản tiết kiệm thuế TNDN thông qua việc làm giảm thu nhập ròng do tính toán giá vốn hàng bán cao hơn.
- Sự khác biệt giữa tính toán theo FIFO và LIFO còn được gọi là dự trữ LIFO. Dự trữ LIFO là đại diện cho số tiền thu nhập đã được hoãn thuế thông qua việc sử dụng LIFO.

4. Cân nhắc

Hiện nay Mỹ và Nhật Bản là hai nước duy nhất còn sử dụng phương pháp LIFO. Doanh nghiệp châu Âu đã tìm thấy FIFO sự thuận lợi và coi nó như là một phương pháp chính xác hơn. Trong khi LIFO là một phương pháp kế toán được công nhận ở Mỹ, Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế ( IASB) cũng không chấp nhận việc sử dụng LIFO. IASB đã xuất bản Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế, một tập hợp các chuẩn mực kế toán phát triển và trên đường trở thành một tiêu chuẩn quốc tế.
FIFO và LIFO là phương pháp kế toán được sử dụng để xác định giá vốn hàng bán, giá trị hàng tồn kho chưa bán được, và các giao dịch khác như việc mua lại cổ phiếu cần phải được báo cáo vào cuối niên độ kế toán. Pp LIFO ít phổ biến hơn và không được phép áp dụng theo tiêu chuẩn IFRS, tuy nhiên nó cho phép các doanh nghiệp xác định giá trị hàng tồn kho thấp hơn trong thời kỳ lạm phát.


So sánh biểu đồ:

FIFOLIFO
Là viết tắt của:Nhập trước- xuất trướcNhập sau - xuất trước
Hàng tồn kho chưa bán được là: Hàng hóa mua vào gần đây nhất.Hàng hoá mua vào lúc ban đầu.
Các hạn chế:GAAP hoặc IFRS không hạn chế sử dụng FIFO; cả hai cho phép sử dụng phương pháp kế toán nàyIFRS không cho phép sử dụng LIFO cho kế toán.
Ảnh hưởng khi lạm phát:Nếu giá tăng, các mặt hàng mua đầu tiên là rẻ hơn. Điều này làm giảm giá vốn hàng bán theo FIFO và làm tăng lợi nhuận. Do vậy việc nộp thuế thu nhập cũng lớn. Giá trị hàng tồn kho cũng cao hơn.Nếu giá tăng, sau đó các mặt hàng mua vào gần đây với giá đắt hơn.Điều này làm tăng chi phí vốn hàng bán theo LIFO và làm giảm lợi nhuận ròng. Do vậy, việc doanh nghiệp nộp thuế thu nhập sẽ thấp hơn. Giá trị hàng tồn kho cũng thấp.
Ảnh hưởng khi giảm phát:Với kịch bản lạm phát, lợi nhuận kế toán (và do đó thuế) thấp nếu sử dụng pp FIFO trong một thời kỳ giảm phát. Giá trị tồn kho hàng tồn kho sẽ thấp hơn.Ngược lại, sử dụng LIFO cho thời kỳ giảm phát kết quả là cả lợi nhuận kế toán và giá trị hàng tồn kho là cao hơn.
Hồ sơ lưuKể từ khi các mặt hàng lâu nhất được bán ra đầu tiên, số lượng hồ sơ phải duy trì ít.Kể từ khi các mặt hàng mới nhất được bán đầu tiên, còn các mặt hàng lâu đời nhất có thể vẫn còn  tồn kho trong nhiều năm. Điều này làm tăng số lượng hồ sơ phải được duy trì.
Biến động:Chỉ có các mục mới nhất vẫn còn trong hàng tồn kho và chi phí là gần đây. Do đó, không có sự gia tăng bất thường hoặc giảm giá vốn hàng bán.Hàng hóa từ nhiều năm trước đó có thể vẫn còn trong hàng tồn kho.Bán chúng có thể dẫn đến sự gia tăng bất thường hoặc giảm giá vốn hàng bán.

Thứ Hai, 21 tháng 1, 2013

ĐÁNH GIÁ NGHỀ NGHIỆP VỚI PHÂN TÍCH SWOT

Phân tích SWOT giúp bạn phát huy tất cả tài năng và tận dụng mọi cơ hội đến với bạn trên con đường nghề nghiệp. SWOT là viết tắt của 4 chữ Strength (Thế mạnh), Weakness (Điểm yếu), Opportunity (Cơ hội) và Threat (Thách thức). Bạn chỉ có thể thành công với công việc mà bạn có thể tận dụng tối đa thế mạnh bản thân. Tương tự, khi biết rõ điểm yếu của mình, bạn có thể chủ động không để chúng ảnh hưởng đến công việc.

Tìm hiểu thêm về phân tích SWOT


Phân Tích SWOT

swots
Công cụ phân tích thế mạnh, điểm yếu, cơ hội và những mối đe dọa đối với một doanh nghiệp. Chỉ ra một số nhầm lẫn phổ biến khi sử dụng.

Phân Tích SWOT Của Cty Vinamilk


1.Điểm Mạnh:

+ Thương hiệu mạnh , thị phần lớn (75%).
+ Mạng Lưới phân phối rộng khắp (64 tỉnh thành ).
+ Sản phẩm đa dạng, giá cả cạnh tranh.
+ Dây chuyền sản xuất tiên tiến
+ Ban lãnh đạo có năng lực quản lý tốt.
+ Danh mục sản phẩm đa dạng và mạnh (150 chủng loại sản phẩm)
+ Quan hệ bền vững với các đối tác.
+ Đội ngủ tiếp thị và nghiên cứu sản phẩm giàu kinh nghiệm


2. Điểm Yếu

+ Chủ yếu tập trung sản phẩm vào thị trường trong nước.
+ Hoạt động Marketing của công ty chủ yếu tập trung ở miền Nam.

3.Cơ Hội

+ Các chính sách ưu đãi của chính phủ về ngành sữa ( phê duyệt 2000 tỷ cho các dự án phát triển ngành sữa đến 2020 )
+ Nguồn cung cấp nguyên liệu ổn định (vinamilk cũng chủ động đầu tư, xây dựng các nguồn đầu tư, xây dựng các nguồn nguyên liệu phục vụ nhu cầu của doanh nghiệp)
+ Gia nhập WTO : mở rộng thị trường , kinh doanh, học hỏi kinh nghiệm.

4.Thách Thức

+ Nền kinh tế không ổn định ( lạm phát , khủng hoảng kinh tế .....)
+ Gia nhập WTO : xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh.
+ Tình hình chính trị trên thế giới còn nhiều bất ổn.

Phân tích PEST trong doanh nghiệp


Tìm hiểu bức tranh toản cảnh về tác động của sự thay đổi. Nghiên cứu PESTLE, PESTEL, PESTLIED, STEEPLE và SLEPT là gì?

Phân tích PEST là gì?


Tìm hiểu “Bức tranh lớn” và những ảnh hưởng của sự thay đổi.

(Còn được gọi là phân tích PESTLE, PESTEL, PESTLIED,  STEEPLE và SLEPT)

Phân tích PEST và SWOT của một công ty


COCA COLA VIỆT NAM
A. PHÂN TÍCH PEST
Chính trị( Political foces)
- Việt Nam đang xây dựng thể chế kinh tế thị trường, hàng năm đều có nhiệm vụ xây dựng các bộ luật mới, các pháp lệnh mới, chỉnh sửa đổi lại các văn bản pháp luật cũ.

Phân Tích PEST Của Cty Vinamilk


1.Political (Thể chế- Luật pháp)    
  • Yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm rất nghiêm ngặt.
  • Nền chính trị ổn định thuận lợi cho việc kinh doanh của công ty.
  • Chính phủ ban hành các chính sách ưu đãi ( phê duyệt 2000 tỷ đồng cho các dự án phát triển ngành sữa đến năm 2020

Bài đăng nổi bật

08 quy tắc vàng của hệ thống chất lượng

English Vietnamese The Eight Principles of Quality Management Preface: Quality management is becoming increasing...